2010年6月18日 星期五

Các chuẩn Wireless - 802.11b 802.11a 802.11g và 802.11n

Chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về Wi-Fi và các công nghệ có liên quan, so sách và đưa ra các yếu tố ưu và nhược để giúp bạn có được những hiểu biết quan trọng trong việc đưa ra các quyết định trong khi thiết kế một mạng Wi-Fi.

802.11

Năm 1997, IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers) đã giới thiệu một chuẩn đầu tiên cho WLAN. Chuẩn này được gọi là 802.11 sau khi tên của nhóm được thiết lập nhằm giám sát sự phát triển của nó. Tuy nhiên, 802.11chỉ hỗ trợ cho băng tần mạng cực đại lên đến 2Mbps – quá chậm đối với hầu hết các ứng dụng. Với lý do đó, các sản phẩm không dây thiết kế theo chuẩn 802.11 ban đầu dần không được sản xuất.

802.11b

IEEE đã mở rộng trên chuẩn 802.11 gốc vào tháng Bảy năm 1999, đó chính là chuẩn 802.11b. Chuẩn này hỗ trợ băng thông lên đến 11Mbps, tương quan với Ethernet truyền thống.

802.11b sử dụng tần số vô tuyến (2.4 GHz) giống như chuẩn ban đầu 802.11. Các hãng thích sử dụng các tần số này để chi phí trong sản xuất của họ được giảm. Các thiết bị 802.11b có thể bị xuyên nhiễu từ các thiết bị điện thoại không dây (kéo dài), lò vi sóng hoặc các thiết bị khác sử dụng cùng dải tần 2.4 GHz. Mặc dù vậy, bằng cách cài đặt các thiết bị 802.11b cách xa các thiết bị như vậy có thể giảm được hiện tượng xuyên nhiễu này.

  • Ưu điểm của 802.11b – giá thành thấp nhất; phạm vi tín hiệu tốt và không dễ bị cản trở.
  • Nhược điểm của 802.11b – tốc độ tối đa thấp nhất; các ứng dụng gia đình có thể xuyên nhiễu.

802.11a

Trong khi 802.11b vẫn đang được phát triển, IEEE đã tạo một mở rộng thứ cấp cho chuẩn 802.11 có tên gọi 802.11a. Vì 802.11b được sử dụng rộng rãi quá nhanh so với 802.11a, nên một số người cho rằng 802.11a được tạo sau 802.11b. Tuy nhiên trong thực tế, 802.11a và 802.11b được tạo một cách đồng thời. Do giá thành cao hơn nên 802.11a chỉ được sử dụng trong các mạng doanh nghiệp còn 802.11b thích hợp hơn với thị trường mạng gia đình.

802.11a hỗ trợ băng thông lên đến 54 Mbps và sử dụng tần số vô tuyến 5GHz. Tần số của 802.11a cao hơn so với 802.11b chính vì vậy đã làm cho phạm vi của hệ thống này hẹp hơn so với các mạng 802.11b. Với tần số này, các tín hiệu 802.11a cũng khó xuyên qua các vách tường và các vật cản khác hơn.

Do 802.11a và 802.11b sử dụng các tần số khác nhau, nên hai công nghệ này không thể tương thích với nhau. Chính vì vậy một số hãng đã cung cấp các thiết bị mạng hybrid cho 802.11a/b nhưng các sản phẩm này chỉ đơn thuần là bổ sung thêm hai chuẩn này.

  • Ưu điểm của 802.11a – tốc độ cao; tần số 5Ghz tránh được sự xuyên nhiễu từ các thiết bị khác.
  • Nhược điểm của 802.11a – giá thành đắt; phạm vi hẹp và dễ bị che khuất.

802.11g

Vào năm 2002 và 2003, các sản phẩm WLAN hỗ trợ một chuẩn mới hơn đó là 802.11g, được đánh giá cao trên thị trường. 802.11g thực hiện sự kết hợp tốt nhất giữa 802.11a và 802.11b. Nó hỗ trợ băng thông lên đến 54Mbps và sử dụng tần số 2.4 Ghz để có phạm vi rộng. 802.11g có khả năng tương thích với các chuẩn 802.11b, điều đó có nghĩa là các điểm truy cập 802.11g sẽ làm việc với các adapter mạng không dây 802.11b và ngược lại.

  • Ưu điểm của 802.11g – tốc độ cao; phạm vi tín hiệu tốt và ít bị che khuất.
  • Nhược điểm của 802.11g – giá thành đắt hơn 802.11b; các thiết bị có thể bị xuyên nhiễu từ nhiều thiết bị khác sử dụng cùng băng tần.

802.11n

Chuẩn mới nhất trong danh mục Wi-Fi chính là 802.11n. Đây là chuẩn được thiết kế để cải thiện cho 802.11g trong tổng số băng thông được hỗ trợ bằng cách tận dụng nhiều tín hiệu không dây và các anten (công nghệ MIMO).

Khi chuẩn này được đưa ra, các kết nối 802.11n sẽ hỗ trợ tốc độ dữ liệu lên đến 100 Mbps. 802.11n cũng cung cấp phạm vi bao phủ tốt hơn so với các chuẩn Wi-Fi trước nó nhờ cường độ tín hiệu mạnh của nó. Thiết bị 802.11n sẽ tương thích với các thiết bị 802.11g.

  • Ưu điểm của 802.11n – tốc độ nhanh và phạm vi tín hiệu tốt nhất; khả năng chịu đựng tốt hơn từ việc xuyên nhiễu từ các nguồn bên ngoài.
  • Nhược điểm của 802.11n – chuẩn vẫn chưa được ban bố, giá thành đắt hơn 802.11g; sử dụng nhiều tín hiệu có thể gây nhiễu với các mạng 802.11b/g ở gần.

Bluetooth và phần còn lại

Ngoài 4 chuẩn Wi-Fi chung ở trên, vẫn còn một vài công nghệ mạng không dây khác vẫn tồn tại.

  • Các chuẩn của nhóm 802.11 giống như 802.11h và 802.11j là các mở rộng của công nghệ Wi-Fi, mỗi một chuẩn phục vụ cho một mục đích cụ thể.
  • Bluetooth là một công nghệ mạng không dây khác. Công nghệ này hỗ trợ trong mọt phạm vi rất hẹp (xấp xỉ 10m) và băng thông thấp (1-3Mbps) được thiết kế cho các thiết bị mạng năng lượng thấp giống như các máy cầm tay. Giá thành sản xuất thấp của phần cứng Bluetooth cũng hấp dẫn các hãng sản xuất trong lĩnh vực này. Bạn có thể tìm thấy Bluetooth trong kết nối mạng PDA hoặc các điện thoại di động với các máy tính PC, nhưng nó hiếm khi được sử dụng cho mục đích kết nối mạng WLAN nói chung do phạm vi và tốc độ.
  • WiMax cũng được phát triển riêng với Wi-Fi. WiMax được thiết kế nhằm có thể kết nối mạng trong phạm vi rộng hơn (trải rộng đến hàng dặm hoặc km).

Biến Laptop hay PC trở thành Access Point (AP)

chào AE,
Có thể biến Laptop hay PC trở thành Access Point (AP) được ko?
Cấu trả lời là có 100%. Nhưng trong bài viết này thì ko. Đây chỉ là một trong các kỹ thuật chia sẽ internet . Giả sử ta có mô hình sau:

Trên Laptop 1:
- Cấu hình trên Ethernet card (card mạng có dây) như hình
Local Area ~ Advanced ~ Allow other network users to connect through this computer's Internet connection

- Trên Wireless card, thiết lập một Ad-hoc mode như sau:
Wireless Network Connection Properties ~ Use Windows to configure my wireless network settings

-Chọn Add
The key is provided for ma automatically

- Thiết lập các thông số sau:
Network name (SSID) :

Network Authentication : Open

Data encryption : Disabled

This is a computer-to-computer (ad hoc) network; wireless access points are not used


- Vậy là xong rùi đó

- Trên các Laptop 2, 3 bạn chỉ cần mở Wireless Zero lên rùi xài bình thường thui . Chú ý là ta không cần phải cấu hình IP tĩnh cho các wireless card trên các máy Laptop 2, 3 đâu . Chúc AE thành công

Install flash player tren FC

# su -c 'rpm -ivh adobe-release-i386-1.0-1.noarch.rpm'
# su -c 'rpm --import /etc/pki/rpm-gpg/RPM-GPG-KEY-adobe-linux'
i386
# su -c 'yum install flash-plugin alsa-plugins-pulseaudio'
# su -c 'yum install flash-plugin alsa-plugins-libcurl'
# su -c 'yum install nspluginwrapper'
x64-FC10
# su -c 'yum install flash-plugin nspluginwrapper.x86_64 \ nspluginwrapper.i386 alsa-plugins-pulseaudio.i386 \ libcurl.i386'
x64-FC11
su -c 'yum install flash-plugin nspluginwrapper.x86_64 \ nspluginwrapper.i586 alsa-plugins-pulseaudio.i586 \ libcurl.i586'
x64-FC12
su -c 'yum install flash-plugin nspluginwrapper.x86_64 \ nspluginwrapper.i686 alsa-plugins-pulseaudio.i686 \ libcurl.i686'

Config VNC linux

1. Cai dat VNC qua YUM
- yum install vnc-server
2. Config file vncserver
- vi /etc/sysconfig/vncservers
VNCSERVERS="1:root"
VNCSERVERARGS[1]="-geometry 800x600 -nolisten tcp -nohttpd -localhost"
Chu y rang : session number cung noi cho chung ta biet cong ma vncserver se lang nghe.
Nho rang Gnome Remote Desktop hoi chung ta de su dung computername:0 nhu mot chuoi ket noi, session number se duoc cong them
5900 de ra cong ma vncserver se lang nghe.
Trong truong hop nay chung ta can su dung cong 5901, nen chung ta dung session 1.
Ban co the su dung bat ky so nao, vi du:
VNCSERVERS="2000:bobpeers"
VNCSERVERARGS[2000]="-geometry 1024x768 -depth 16"
Luc nay thi chung ta phai dung cong 7900
3. Khoi dong vncserver
- vncserver
- change pass
- verify pass
4. Sua file xstartup
- vi /root/.vnc/xstartup
#!/bin/sh

# Uncomment the following two lines for normal desktop:
unset SESSION_MANAGER
exec /etc/X11/xinit/xinitrc

[ -x /etc/vnc/xstartup ] && exec /etc/vnc/xstartup
[ -r $HOME/.Xresources ] && xrdb $HOME/.Xresources
xsetroot -solid grey
vncconfig -iconic &
xterm -geometry 80x24+10+10 -ls -title "$VNCDESKTOP Desktop" &
twm &
5. Restart VNCserver
- vncserver -kill :1
6. Open port tren iptables
- vi /etc/sysconfig/iptables
-A INPUT -m state --state NEW -m tcp -p tcp --dport 5901 -j ACCEPT
7. Restart iptables
- service iptables restart
8. Khoi dong lai VNCserver
- /etc/init.d/vncserver restart
9. Khoi dong VNC khi bat may
- chkconfig vncserver on

Config BIND DNS

1. Cai dat BIND DNS
- yum install bind caching-nameserver
2. Open port 53 in iptables
- vi /etc/sysconfig/iptables
- A INPUT -p udp -m state -m udp --dport 53 --state NEW -j ACCEPT
3. Config /var/named.conf file
acl net {
172.22.15.0/24;
};
options {
listen-on port 53 {127.0.0.1; 172.22.15.17; };
directory "/var/named";
dump-file "/var/named/data/cache_dump.db";
statistics-file "/var/named/data/named_stats.txt";
memstatistics-file "/var/named/data/named_mem_stats.txt";
allow-query {
localhost;
172.22.15.17;172.22.15.0/24;
};
allow-transfer {
127.0.0.1;
172.22.15.0/24;
};
recurision yes;
};
logging {
channel default_debug {
file "data/named.run";
severity dunamic;
};
};
zone "." IN {
type hint;
file "named.ca";
};
include "/etc/named.rfc1912.zones";
controls {
inet 172.22.15.17 port 53 allow { 127.0.0.1; 172.22.15.17; } keys { rndc-key; };
};

Config DHCPD

# yum install dhcp
# cp /usr/share/doc/dhcp*/dhcpd.conf.sample /etc/dhcp/dhcpd.conf
# vi /etc/dhcp/dhcpd.conf
- option domain-name "dhcp.dinsen.com"
- option domain-name-servers 172.22.15.4, 8.8.8.8;
- default-lease-time 86400;
- max-lease-time 85400;
- ddns-update-style interim;
- ignore client-updates;
- subnet 172.22.14.0 netmask 255.255.254.0 {
range 172.22.14.240 172.22.14.242; #khoang ip duoc phep cap phat
option routers 172.22.15.254; #gateway
option ip-forwarding off;
}
- host computer-name {
option netbios-name-servers 172.22.15.5; #WINS
option routers 172.22.15.243 #gateway
hardware ehternet MAC-adderss #dia chi MAC cua client
fixed-address 172.22.15.30 #ip cap phat co dinh cho client
# service dhcpd start

Config fortigate

- hypertrm
# config IP
- config system interface
- edit port6
- set ip
- set allowaccess {ping https ssh telnet http}
- end
# config DNS
- config system dns
- set primary
- set secondary
- end
# config default gateway
- config router static
- edit 1
- set gateway
- end
# Config the Management IP address
- config system settings
- set opmode transparent
- set manageip /
- set gateway