2011年4月25日 星期一

MSN Win2k3 完全安装解决方案

直接下载完整安装包wlsetup-all.exe;然后用资源编辑器(如Resource Hacker)打开安装包,编辑资源CONFIG\CONFIG0,将 修改为 ,就可以在版本高于 xp 的 server 系统上安装了,维护也没有问题。

已经测试成功,对最新版有效!

2011年2月23日 星期三

還原SQL 2000 dataBASE

1. 新增資料庫(B)..., 輸入資料庫名稱
2. 在新增的資料庫 - 按右鍵 - 所有工作 - 還原資料庫 - 來源裝置 - 選擇裝置 - 新增 - 資料名稱 ~ OK

2011年2月12日 星期六

ePO 4.0 How to create Framepkg?

from the ePO 4.0 console goto "Systems" - click "New Systems" in left had corner - select the "Create and download agent installation package"

2010年12月25日 星期六

Allow Google Maps in SQUID

# Allow this site
maps.google.com
mt0.google.com
mt1.google.com
gg.google.com
maps.gstatic.com
gstatic.com

2010年12月7日 星期二

Định dạng, format ổ cứng trên Linux

1. Sử dụng lệnh trên Linux
Trên Linux, sử dụng lệnh fdisk để phân chia partition của ổ cứng, mkfs để format, mount để gắn một partition đã format vào một mount point, chỉnh sửa fstab để Linux có thể tự động mount khi boot.
Khi thêm một ổ cứng với vào hệ thống, cần dùng lệnh fdisk -l để kiểm tra xem Linux gán cho ổ cứng mới device nào.

# fdisk -l

Disk /dev/hda: 80.0 GB, 80060424192 bytes
255 heads, 63 sectors/track, 9733 cylinders
Units = cylinders of 16065 * 512 = 8225280 bytes

Device Boot Start End Blocks Id System
/dev/hda1 1 262 2104483+ 82 Linux swap / Solaris
/dev/hda2 * 263 2873 20972857+ 83 Linux
/dev/hda3 2874 9733 55102950 83 Linux

Disk /dev/sda: 40.0 GB, 40007761920 bytes
64 heads, 32 sectors/track, 38154 cylinders
Units = cylinders of 2048 * 512 = 1048576 bytes

Device Boot Start End Blocks Id System
#
Trong ví dụ trên, có thể thấy trên máy đang có một harddisk 80GB được gán vào /dev/hda và chia thành 3 partition hda1, hda2, hda3. Harddisk thứ 2 40GB được gán vào /dev/sda, và harddisk này chưa được định dạng.
Cần chú ý rằng với một số Hệ điều hành Linux, sẽ quy định khe IDE0 tương ứng với /dev/hda, khe IDE1 tương ứng với /dev/hdb,... Các ổ cứng SCSI, hay USB sẽ được gán vào /dev/sda, /dev/sdb,...
Với /dev/sda mới chưa được định dạng nói trên, trước hết tao dùng lệnh fdisk

# fdisk /dev/sda

The number of cylinders for this disk is set to 38154.
There is nothing wrong with that, but this is larger than 1024,
and could in certain setups cause problems with:
1) software that runs at boot time (e.g., old versions of LILO)
2) booting and partitioning software from other OSs
(e.g., DOS FDISK, OS/2 FDISK)

Command (m for help): m
Command action
a toggle a bootable flag
b edit bsd disklabel
c toggle the dos compatibility flag
d delete a partition
l list known partition types
m print this menu
n add a new partition
o create a new empty DOS partition table
p print the partition table
q quit without saving changes
s create a new empty Sun disklabel
t change a partition's system id
u change display/entry units
v verify the partition table
w write table to disk and exit
x extra functionality (experts only)

Command (m for help):
Sau khi dùng lệnh fdisk /dev/sda, sẽ xuất hiện chế độ gõ lệnh của fdisk, ấn 'm' để đưa ra các hướng dẫn về lệnh của fdisk. Trong ví dụ này, chọn 'n' để thêm một partition mới.

Command (m for help): n
Command action
e extended
p primary partition (1-4)
p
Partition number (1-4): 1
First cylinder (1-38154, default 1): 1
Last cylinder or +size or +sizeM or +sizeK (1-38154, default 38154): 20480

Command (m for help):
Sau khi chọn 'n', xuất hiện các lựa chọn: lựa chọn 'p' để tạo primary partition – phân vùng có thể boot được, lựa chọn 'e' để tạo một phân vùng extended. Bước này chọn 'p'. Sau khi chọn 'p', chương trình sẽ hỏi Partition number (1-4), gõ số 1. Chương trình sẽ cho phép bạn thay đổi First cylinder và Last cylinder. Chọn First cylinder = 1 và Last cylinder =20480. Fdisk sẽ quay trở lại chế độ gõ lệnh chính của nó.
Tại chế đô gõ lệnh chính, dùng 'w' để ghi lại các thông tin nói trên.

Command (m for help): w
The partition table has been altered!

Calling ioctl() to re-read partition table.
Syncing disks.
#
Sau khi chọn 'w', các thông tin sẽ được fdisk ghi lại trên harddisk và fdisk tự động thoát, quay trở lại chế độ gõ lệnh của Linux. Tại đây, gõ lệnh fdisk -l để kiểm tra các thay đổi.

# fdisk -l

Disk /dev/hda: 80.0 GB, 80060424192 bytes
255 heads, 63 sectors/track, 9733 cylinders
Units = cylinders of 16065 * 512 = 8225280 bytes

Device Boot Start End Blocks Id System
/dev/hda1 1 262 2104483+ 82 Linux swap / Solaris
/dev/hda2 * 263 2873 20972857+ 83 Linux
/dev/hda3 2874 9733 55102950 83 Linux

Disk /dev/sda: 40.0 GB, 40007761920 bytes
64 heads, 32 sectors/track, 38154 cylinders
Units = cylinders of 2048 * 512 = 1048576 bytes

Device Boot Start End Blocks Id System
/dev/sda1 1 20480 20971504 83 Linux
#
Sau khi gõ lệnh fdisk -l, có thể nhận thấy một partition /dev/sda1 mới được tạo.

Để format partition này, sử dụng lệnh mkfs

# mkfs.ext3 /dev/sda1
mke2fs 1.38 (30-Jun-2005)
Filesystem label=
OS type: Linux
Block size=4096 (log=2)
Fragment size=4096 (log=2)
2621440 inodes, 5242876 blocks
262143 blocks (5.00%) reserved for the super user
First data block=0
160 block groups
32768 blocks per group, 32768 fragments per group
16384 inodes per group
Superblock backups stored on blocks:
32768, 98304, 163840, 229376, 294912, 819200, 884736, 1605632, 2654208,
4096000

Writing inode tables: done
Creating journal (32768 blocks): done
Writing superblocks and filesystem accounting information: done

This filesystem will be automatically checked every 25 mounts or
180 days, whichever comes first. Use tune2fs -c or -i to override.
#
Tuỳ vào dự định của bạn tạo dạng hệ thống file cho /dev/sda1 là ext2, ext3 hay một định dạng khác mà tao sẽ dùng tham số thích hợp. Trong ví dụ trên, ta format /dev/sda1 với ext3.
Sau khi format, để sử dụng được /dev/sda1, cần phải mount nó vào một mount point, giả sử mount vào mount point /media/data, ta dùng lệnh sau:
Mã: [Check Download Links] & [Get Direct Link]
# mount /dev/sda1 /media/data
Để Linux tự động mount /dev/sda1 vào mount point nói trên, cần phải thêm vào file /etc/fstab dòng sau: /dev/sda1 /media/data ext3 defaults 0 0. Ví dụ file /etc/fstab

# /etc/fstab
/dev/hda2 / reiserfs acl,user_xattr 1 1
/dev/hda3 /home reiserfs acl,user_xattr 1 2
/dev/hda1 swap swap defaults 0 0
proc /proc proc defaults 0 0
sysfs /sys sysfs noauto 0 0
debugfs /sys/kernel/debug debugfs noauto 0 0
usbfs /proc/bus/usb usbfs noauto 0 0
devpts /dev/pts devpts mode=0620,gid=5 0 0
192.168.0.1:/home/centos4 /home/centos4_200 nfs defaults 0 0
/dev/sda1 /media/data ext3 defaults 0 0
Để kiểm tra partition nào được mount vào mount point nào dùng lênh df

# df
Filesystem 1K-blocks Used Available Use% Mounted on
/dev/hda2 20972152 8155616 12816536 39% /
udev 517332 164 517168 1% /dev
/dev/hda3 55101224 33054028 22047196 60% /home
/dev/sda1 20642412 131232 19462608 1% /media/data
#

2010年11月20日 星期六

Ý nghĩa của RAID

RAID là chữ viết tắt của Redundant Array of Independent Disks. Ban đầu, RAID được sử dụng như một giải pháp phòng hộ vì nó cho phép ghi dữ liệu lên nhiều đĩa cứng cùng lúc. Về sau, RAID đă có nhiều biến thể cho phép không chỉ đảm bảo an toàn dữ liệu mà c̣n giúp gia tăng đáng kể tốc độ truy xuất dữ liệu từ đĩa cứng. Dưới đây là năm loại RAID được dùng phổ biến:
1. RAID 0
Đây là dạng RAID đang được người dùng ưa thích do khả năng nâng cao hiệu suất trao đổi dữ liệu của đĩa cứng. Đ̣i hỏi tối thiểu hai đĩa cứng, RAID 0 cho phép máy tính ghi dữ liệu lên chúng theo một phương thức đặc biệt được gọi là Striping. Ví dụ bạn có 8 đoạn dữ liệu được đánh số từ 1 đến 8, các đoạn đánh số lẻ (1,3,5,7) sẽ được ghi lên đĩa cứng đầu tiên và các đoạn đánh số chẵn (2,4,6,8) sẽ được ghi lên đĩa thứ hai. Để đơn giản hơn, bạn có thể h́nh dung ḿnh có 100MB dữ liệu và thay v́ dồn 100MB vào một đĩa cứng duy nhất, RAID 0 sẽ giúp dồn 50MB vào mỗi đĩa cứng riêng giúp giảm một nửa thời gian làm việc theo lư thuyết. Từ đó bạn có thể dễ dàng suy ra nếu có 4, 8 hay nhiều đĩa cứng hơn nữa th́ tốc độ sẽ càng cao hơn. Tuy nghe có vẻ hấp dẫn nhưng trên thực tế, RAID 0 vẫn ẩn chứa nguy cơ mất dữ liệu. Nguyên nhân chính lại nằm ở cách ghi thông tin xé lẻ v́ như vậy dữ liệu không nằm hoàn toàn ở một đĩa cứng nào và mỗi khi cần truy xuất thông tin (ví dụ một file nào đó), máy tính sẽ phải tổng hợp từ các đĩa cứng. Nếu một đĩa cứng gặp trục trặc th́ thông tin (file) đó coi như không thể đọc được và mất luôn. Thật may mắn là với công nghệ hiện đại, sản phẩm phần cứng khá bền nên những trường hợp mất dữ liệu như vậy xảy ra không nhiều.
Có thể thấy RAID 0 thực sự thích hợp cho những người dùng cần truy cập nhanh khối lượng dữ liệu lớn, ví dụ các game thủ hoặc những người chuyên làm đồ hoạ, video số.
2. RAID 1
Đây là dạng RAID cơ bản nhất có khả năng đảm bảo an toàn dữ liệu. Cũng giống như RAID 0, RAID 1 đ̣i hỏi ít nhất hai đĩa cứng để làm việc. Dữ liệu được ghi vào 2 ổ giống hệt nhau (Mirroring). Trong trường hợp một ổ bị trục trặc, ổ c̣n lại sẽ tiếp tục hoạt động b́nh thường. Bạn có thể thay thế ổ đĩa bị hỏng mà không phải lo lắng đến vấn đề thông tin thất lạc. Đối với RAID 1, hiệu năng không phải là yếu tố hàng đầu nên chẳng có ǵ ngạc nhiên nếu nó không phải là lựa chọn số một cho những người say mê tốc độ. Tuy nhiên đối với những nhà quản trị mạng hoặc những ai phải quản lư nhiều thông tin quan trọng th́ hệ thống RAID 1 là thứ không thể thiếu. Dung lượng cuối cùng của hệ thống RAID 1 bằng dung lượng của ổ đơn (hai ổ 80GB chạy RAID 1 sẽ cho hệ thống nh́n thấy duy nhất một ổ RAID 80GB).
3. RAID 0+1
Có bao giờ bạn ao ước một hệ thống lưu trữ nhanh nhẹn như RAID 0, an toàn như RAID 1 hay chưa? Chắc chắn là có và hiển nhiên ước muốn đó không chỉ của riêng bạn. Chính v́ thế mà hệ thống RAID kết hợp 0+1 đă ra đời, tổng hợp ưu điểm của cả hai "đàn anh". Tuy nhiên chi phí cho một hệ thống kiểu này khá đắt, bạn sẽ cần tối thiểu 4 đĩa cứng để chạy RAID 0+1. Dữ liệu sẽ được ghi đồng thời lên 4 đĩa cứng với 2 ổ dạng Striping tăng tốc và 2 ổ dạng Mirroring sao lưu. 4 ổ đĩa này phải giống hệt nhau và khi đưa vào hệ thống RAID 0+1, dung lượng cuối cùng sẽ bằng ½ tổng dung lượng 4 ổ, ví dụ bạn chạy 4 ổ 80GB th́ lượng dữ liệu "thấy được" là (4*80)/2 = 160GB.
4. RAID 5
Đây có lẽ là dạng RAID mạnh mẽ nhất cho người dùng văn pḥng và gia đ́nh với 3 hoặc 5 đĩa cứng riêng biệt. Dữ liệu và bản sao lưu được chia lên tất cả các ổ cứng. Nguyên tắc này khá rối rắm. Chúng ta quay trở lại ví dụ về 8 đoạn dữ liệu (1-8) và giờ đây là 3 ổ đĩa cứng. Đoạn dữ liệu số 1 và số 2 sẽ được ghi vào ổ đĩa 1 và 2 riêng rẽ, đoạn sao lưu của chúng được ghi vào ổ cứng 3. Đoạn số 3 và 4 được ghi vào ổ 1 và 3 với đoạn sao lưu tương ứng ghi vào ổ đĩa 2. Đoạn số 5, 6 ghi vào ổ đĩa 2 và 3, c̣n đoạn sao lưu được ghi vào ổ đĩa 1 và sau đó tŕnh tự này lặp lại, đoạn số 7,8 được ghi vào ổ 1, 2 và đoạn sao lưu ghi vào ổ 3 như ban đầu. Như vậy RAID 5 vừa đảm bảo tốc độ có cải thiện, vừa giữ được tính an toàn cao. Dung lượng đĩa cứng cuối cùng bằng tổng dung lượng đĩa sử dụng trừ đi một ổ. Tức là nếu bạn dùng 3 ổ 80GB th́ dung lượng cuối cùng sẽ là 160GB.
5. JBOD
JBOD (Just a Bunch Of Disks) thực tế không phải là một dạng RAID chính thống, nhưng lại có một số đặc điểm liên quan tới RAID và được đa số các thiết bị điều khiển RAID hỗ trợ. JBOD cho phép bạn gắn bao nhiêu ổ đĩa tùy thích vào bộ điều khiển RAID của ḿnh (dĩ nhiên là trong giới hạn cổng cho phép). Sau đó chúng sẽ được "tổng hợp" lại thành một đĩa cứng lớn hơn cho hệ thống sử dụng. Ví dụ bạn cắm vào đó các ổ 10GB, 20GB, 30GB th́ thông qua bộ điều khiển RAID có hỗ trợ JBOD, máy tính sẽ nhận ra một ổ đĩa 60GB. Tuy nhiên, lưu ư là JBOD không hề đem lại bất cứ một giá trị phụ trội nào khác: không cải thiện về hiệu năng, không mang lại giải pháp an toàn dữ liệu, chỉ là kết nối và tổng hợp dung lượng mà thôi

2010年11月5日 星期五

Bài Lab Hướng Dẫn Cấu Hình NAT Overload(PAT)

CẤU HÌNH NAT OVERLOAD (PAT)

I.Giới thiệu.
Với thực trạng địa chỉ IP v4 đang dần cạn kiệt va việc phát triển sang IP v6 còn nhiều khó khăn thì một trong những giải pháp tiết kiệm địa chỉ đó la NAT, với Nat chúng ta có thể sử dụng một hoặc rất ít địa chỉ Public khi ra ngoài Internet thay cho dải địa chỉ Private rất lớn trong mạng của mình.
Có các dạng Nat như sau:
+ Nat overload -> Nat nhiều địa chỉ private thanh 1 địa chỉ public khi đi ra ngoài
+ Nat static -> Nat một địa chỉ private thành một địa chỉ Public khi đi ra ngoài
+ NAT Dynamic-> NAT dải địa chỉ private thành 1 dải public khi đi ra ngoài


II. Mô hình.

III. Yêu cầu.
1. Cấu hình Cơ bản
1.1 Cấu hình khởi tạo cho các thiết bị mạng.
- đặt tên
- cấu hình Banner mote
- cấu hình password cho console, telnet, Privileged.
Password console: itn
Password telnet: itn
Password Privileged: itn
1.2. Cấu hình các interface của router.
- cấu hình địa chỉ IP
- cấu hình description
- cấu hình enable các interface
1.3. cấu hình default route trên Router1 và static route trên Router2.
1.4. Kiểm tra
- kiểm tra các interface đã up hay chưa.
- cấu hình đúng hay chưa
- kiểm tra bảng định tuyến.
2. Cấu hình Nat Overload (PAT)
2.1. cấu hình NAT
- tạo Access-list chỉ định dải địa chỉ được NAT
- cấu hình cho phép dải địa chỉ 192.168.2.0/24 nat ra ngoài thành một địa chỉ global
- cấu hình xác định các cổng in và out của router
2.2. Kiểm tra
- kiểm tra cấu hình, dùng câu lệnh Show Running-config để kiểm tra các câu lệnh cấu hình
- dùng lệnh ping mở rộng dùng nguồn từ 192.168.2.1 đến 192.168.1.1, dùng lệnh debug ip nat để kiểm tra địa chỉ chuyển đổi như thế nào
- Để xem bảng chuyển đổi NAT trên Router1 dùng lệnh show ip nat tranlation.
- Một số lệnh kiểm tra khác
Show ip nat statistics : Hiển thị số phiên đang chuyển dịch và đã chuyển dịch khi thực hiện NAT.

Show ip nat translations: Các phiên NAT đang diễn ra; Protocol of the packet translated; inside global address , outside local address, outside global address và inside local address.

Show ip nat translations verbose : giống lệnh trên nhưng chi tiết hơn

clear ip nat translation : Xóa tất cả các phiên NAT

clear ip nat statistics : xóa tất cả các counters của thống kê NAT

debug ip nat : Xem tiến trình của các phiên NAT.

IV. Cấu hình chi tiết
1. cấu hình cơ bản
1.1 Router 1

1.1.1 cấu hình khởi tạo
Cấu hình đặt tên
Router>enable
Router#configure terminal
Router(config)#hostname Router1
Router1(config)#

cấu hình Banner mote
Router1(config)#banner motd " Router_1 "

cấu hình console
Router1(config)#line console 0
Router1(config-line)#password itn
Router1(config-line)#login
Router1(config-line)#exit

cấu hình telnet
Router1(config)#line vty 0 4
Router1(config-line)#password itn
Router1(config-line)#login
Router1(config-line)#exit

cấu hình password privileged
Router1(config)#enable secret itn

Cấu hình các interface của router

Router1(config)#interface serial 1/0
Router1(config-if)#ip address 203.162.1.17 255.255.255.252
Router1(config-if)#description ket noi toi router 2
Router1(config-if)#clock rate 64000
Router1(config-if)#no shutdown
Router1(config-if)#exit


Router1(config)#interface fastEthernet 2/0
Router1(config-if)#ip address 192.168.2.1 255.255.255.0
Router1(config-if)#description ket noi toi lan
Router1(config-if)#no sh
Router1(config-if)#exit

cấu hình default router cho router.
Router1(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 s1/0 trỏ ra cổng s1/0


1.2.Router 2
1.2.1. cấu hình khởi tạo
Cấu hình đặt tên
Router>enable
Router#configure terminal
Router(config)#hostname Router2
Router2(config)#

cấu hình Banner mote
Router2(config)#banner motd " Router_2 "


cấu hình console
Router2(config)#line console 0
Router2(config-line)#password itn
Router2(config-line)#login
Router2(config-line)#exit

cấu hình telnet
Rouer2(config)#line vty 0 4
Router2(config-line)#password itn
Router2(config-line)#login
Router2(config-line)#exit

cấu hình password privileged
Router2(config)#enable secret itn

Cấu hình các interface của router

Router2(config)#interface serial 1/0
Router2(config-if)#ip address 203.162.1.18 255.255.255.252
Router2(config-if)#description ket noi toi router 1
Router2(config-if)#clock rate 64000
Router2(config-if)#no shutdown
Router2(config-if)#exit


Router2(config)#interface lo0
Router2(config-if)#ip address 192.168.1.1 255.255.255.0
Router2(config-if)#description vitual lan
Router2(config-if)#exit

cấu hình static route đối với Router2
Router2(config)#ip route 192.168.2.0 255.255.255.0 203.162.1.17

1.3. kiểm tra
Kiểm tra xem các interface đã được cấu hình đúng chưa sử dụng câu lệnh
Router1#show ip interface brief
kiểm tra xem các cấu hình bên trên đã đúng chưa sử dụng câu lệnh
Router1#show running-config
Kiểm tra bảng định tuyến show ip route và ping thử để xem, mạng đã thông hay chưa.


2. cấu hình Nat địa chỉ trên Router1
2.1 cấu hình NAt
Tạo Access-list chỉ định dải địa chỉ được Nat
Router1(config)#access-list 1 permit 192.168.2.0 255.255.255.0

Cấu hình cho phép Nat ra thành một địa chi Global
Router(config)#ip nat inside source list 1 interface s1/0 overload

Cấu hình xác đinh chiều in và out của Nat
Router(config)#int f2/0
Router(config-if)#ip nat inside
Router(config-if)#exit
Router(config-if)#int s1/0
Router(config-if)#ip nat outside
Router(config-if)#exit



2.2. kiểm tra cấu hình Nat


- Ping

R2#ping
Protocol [ip]:
Target IP address: 192.168.2.1
Repeat count [5]:
Datagram size [100]:
Timeout in seconds [2]:
Extended commands [n]: y
Source address or interface: 192.168.1.1
Type of service [0]:
Set DF bit in IP header? [no]:
Validate reply data? [no]:
Data pattern [0xABCD]:
Loose, Strict, Record, Timestamp, Verbose[none]:
Sweep range of sizes [n]:
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 172.16.0.3, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/2/4 ms

- Dùng lệnh Show ip nat translations để theo dõi Các phiên NAT đang diễn ra; Protocol of the packet translated; inside global address , outside local address, outside global address và inside local address.

Router1# show ip nat translations
Pro Inside global Inside local Outside local Outside global
--- 171.68.1.1 171.68.1.1 171.68.16.10 172.16.88.1
--- --- --- 171.68.16.10 172.16.88.1

V. Lưu cấu hình vào NVRam
Sau khi hoàn tất các bước cấu hình và kiểm tra đúng ta tiến hành lưu cấu hình hiện tại vào NVRam
Router1# Copy running-config Startup-config
Router1# Copy running-config Startup-config

END